Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim

Tên giao dịch quốc tế: Saokim Pharma được thành lập ngày 24/05/1999. Từ năm 1999 đến nay, công ty đã xuất khẩu hàng trăm tấn nguyên liệu thuốc chữa sốt rét Artermisinin và bán tổng hợp các dẫn chất của Artermisinin (Dyhidroartermisinin, Artesunate, Artemether, Arteether...

{Language: slideflash(readmore)}

{Language: counter(counter)}

{Language: counter(counter_online)}: 28


{Language: counter(counter_today)}: 182

{Language: counter(counter_current_month)}: 11914

{Language: counter(counter_visitor)}: 435398

Siberizin

{Language: shop(price)}:0 VNĐ
{Language: shop(total)}:10,000
{Language: shop(product_quality)}:
{Language: shop(update_time)}:11/12/2012 08:21

{Language: shop(descrip)}:

Flunarizin hydroclorid: ..5mg

 

Thành phần:

Flunarizin hydroclorid tương đương với …5mg flunarizin base
Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, bột tacl., magnesi stearat, aerosil vừa đủ  viên

Dạng bào chế:

Viên nang cứng.

Dạng trình bày:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

Đặc tính:

Tác dụng dược lý: Siberizin chứa hoạt chất flunarizin, là dẫn chất difluor của cinarizin. Flunarizin đối kháng chọn lọc kênh canxi, làm giảm quá trình vận chuyển canxi vào trong tế bào do vậy thuốc làm giãn mạch máu, đặc biệt là mạch máu não. Khác với ergotamin (thuốc điều trị đau nửa đầu), flunarizin không tác động lên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.
Siberizin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh trong vòng 2-4 giờ. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 18 ngày, điều đó cho phép chỉ cần dùng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày.

Chỉ định:

Siberizin được chỉ định:
- Dự phòng đau nửa đầu cổ điển (có dấu hiệu báo trước như mờ mắt, chói mắt…) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có dấu hiệu báo trước).
- Điều trị chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình.

Chống chỉ định:

- Bệnh nhân mẫn cảm với flunarizin hoặc với các thuốc chẹn kênh canxi có cùng cấu trúc với flunarizin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh trầm cảm, bệnh Parkinson hoặc chứng rối loạn ngoại tháp khác.

Thận trọng:

- Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc rối loạn chuyển hoá porphyrin.
- Flunarizin có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già.
- Trong quá trình điều trị, khi thấy cảm giác mệt mỏi tăng lên thì phải ngừng sử dụng thuốc.
- Bệnh nhân nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì để có thể sớm phát hiện hội chứng ngoại tháp hoặc trầm cảm, và dừng điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không có hại trực tiếp hay gián tiếp đến sự sinh sản, sự phát triển của phôi thai và tiến trình thai nghén. Tuy nhiên, do tính an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai chưa được đánh giá đầy đủ, không dùng Siberizin cho phụ nữ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ flunarizin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Chưa có dữ liệu nói về sự bài tiết của thuốc vào sữa người. Do đó không khuyến cáo sử dụng Siberizin cho phụ nữ cho con bú.

Tác động khác:

Tác động của thuốc lên khả năng láI xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ đối với bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn điều trị ban đầu, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

- Dùng kết hợp với thuốc kích thích enzyme gan (carbamazepine, phenytoin) có thể làm tăng chuyển hoá của Siberizin. Do đó, cần phải tăng liều Siberizin.
- Rượu và thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ của Siberizin.

Liều dùng – Cách dùng:

Dự phòng đau nửa đầu Điều trị ban đầu - Bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Liều khuyến cáo 2 viên Siberizin (10mg)/lần/ngày, uống vào buổi tối. - Bệnh nhân > 65 tuổi: Liều khuyến cáo 1 viên Siberizin (5mg)/lần/ngày, uống vào buổi tối. Ngừng điều trị, nếu: - Bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm, hội chứng ngoại tháp hoặc các triệu chứng khác xảy ra trong thời gian điều trị. - Sau 2 tháng điều trị ban đầu, tình trạng bệnh không tiến triển. Điều trị duy trì - Tiếp tục điều trị duy trì nếu bệnh nhân đáp ứng

Cách sử dụng:

Dự phòng đau nửa đầu
Điều trị ban đầu
- Bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Liều khuyến cáo 2 viên Siberizin (10mg)/lần/ngày, uống vào buổi tối.
- Bệnh nhân > 65 tuổi: Liều khuyến cáo 1 viên Siberizin (5mg)/lần/ngày, uống vào buổi tối.
Ngừng điều trị, nếu:
- Bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm, hội chứng ngoại tháp hoặc các triệu chứng khác xảy ra trong thời gian điều trị.
- Sau 2 tháng điều trị ban đầu, tình trạng bệnh không tiến triển.
Điều trị duy trì
- Tiếp tục điều trị duy trì nếu bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt và nhận thấy cần phải điều trị duy trì. Liều điều trị duy trì giống liều điều trị ban đầu tuy nhiên trong 1 tuần chỉ uống thuốc trong 5 ngày sau đó nghỉ 2 ngày liền nhau.
- Nếu điều trị duy trì thành công và thuốc dung nạp tốt, có thể ngừng điều trị sau 6 tháng và chỉ dùng lại thuốc nếu bệnh tái phát.
Điều trị chứng chóng mặt
- Liều khuyến cáo giống như điều trị chứng đau nửa đầu tuy nhiên thời gian điều trị chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là dưới 2 tháng.
- Sau 1 tháng điều trị chóng mặt mãn tính hoặc sau 2 tháng điều trị chứng chóng mặt tư thế mà bệnh không cải thiện, bệnh nhân được coi như là không đáp ứng với thuốc và nên dừng điều trị.

Tác dụng phụ:

Nói chung, Siberizin dung nạp tốt. Các tác dụng phụ xảy ra khi bắt đầu dùng thuốc thuờng ở mức độ nhẹ, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, tăng cân hoặc có cảm giác thèm ăn. Các tác dụng phụ khác như ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày, chứng mất ngủ, bồn chồn lo lắng, khô miệng, đau cơ… hiếm xảy ra. Thuốc có thể gây trầm cảm hoặc triệu trứng ngoại tháp (run, rối loạn vận động) khi điều trị lâu dài, đặc biệt trên những bệnh nhân cao tuổi.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Quá liều – Xử trí quá liều:

Trong trường hợp quá liều hoặc vô tình ngộ độc thuốc, báo ngay cho nhân viên y tế để áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nếu thấy cần thiết.

Bảo quản:

Nơi khô mát dưới 28oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn sử dụng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuản:

TCCS.

 

 


{Language: shop(product_in_category)}

{Language: shop(price)}: 0 VNĐ

Night komfort

_empty_:
{Language: shop(price)}: 0 VNĐ

Rotudin

Rotundin...:30mg
{Language: news(news_hot)}

{Language: video(video_player)}

{Language: support(title_support)}

Quản Lý Miền Bắc - Mr Khanh

0916 55 1999

Miền Nam - Mr. Tuấn Anh

0988 28 06 82

P. Xuất Nhập Khẩu

04 3773 5369

{Language: system(user_menu)}

{Language: system(user_name)}

{Language: system(password)}

{Language: system(register)} | {Language: system(user_forgot_password)}

{Language: shop(lookup_orders)}

{Language: poll(title_poll)}

Bạn đánh giá thế nào về sản phẩm của chúng tôi?

Chất lượng tốt

Bình thường

Chất lượng kém

Khác

{Language: poll(results)}

{Language: partner(title_partner)}

{Language: video(video_new)}